dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Dấu hiệu chia hết mien phi,tai lieu Dấu hiệu chia hết mien phi,bai giang Dấu hiệu chia hết mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 2/17/2011 11:58:12 AM
Filesize: 0.05 M
Download count: 55
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
CHUYÊN ĐỀ 2: CÁC BÀI TOÁN VỀ CHIA HẾT
I/ MỤC TIÊU:
Học sinh củng cố kiến thức về chia hết và phép chia có dư; các dấu hiệu chia hết
Vận dụng giải một số dạng toán về chia hết
II/ Nội dung cơ bản:
Những kiến thức cần ghi nhớ:
Củng cố kiến thức về chia hết và chia có dư:
Cho học sinh thực hiện 1 vài phép tính chia hết và thử lại. Từ đó rút ra khái quát chung: a : b = c → a = c x a và b = a : c
- Cho học sinh thực hiện 1 vài phép chia có dư. Từ đó rút ra khái quát chung:
a : b = c (dư d ) → a = c x b + d và b = (a - d ) : c
Học sinh nêu chú ý về giá trị của d và a phải thêm bao nhiêu để phép chia a:b là phép chia hết.
Các dấu hiệu chia hết:
- Tổ chức cho học sinh tự nêu các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 4; 5;6; 8; 9 .
- Chú ý cho học sinh về một số chia hết cho 4; 6; 8 ( 6; 8; 9) thì có chia hết cho 2(3,4) không? Tại sao?
- Cho các em nêu dấu hiệu chia hết cho cảc 2và 3; 2; 3 và 5 ………
B. Các dạng toán về chia hết:
Dạng 1: Viết các số tự nhiên theo dấu hiệu chia hết:
Ví dụ 1: Với các chữ số 4, 7, 5 ta có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số:
Chia hết cho 2.
Chia hết cho 5
H tự giải, trao đổi với H # hoàn thành bài
Chú ý: Cách lập số phải chú ý điều gì? - Chữ số tận cùng
Yêu cầu về các chữ số trong mỗi số phải lập có phải khác nhau hay không.
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0; 8; 5; 9
Chia hết cho 4
Chia hết cho 2 và 5.
Bài 2: Cho 4 chữ số 0,1,5 và 8. hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện: a) Chia hết cho 6
Chia hết cho 15.
Bài 3: Cho 5 chữ số: 1,2,3,4,5.
Có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà mỗi số chia hết cho 5.
Tính tổng các số vừa lập được.
Bài 4: Hãy viết số tự nhiên có 4 chữ số được lập từ 4 chữ số chẵn khác nhau, chia hết cho cả 2,3 và 5.
Dạng 2: Dùng dấu hiệu chia hết để điền các chữ số chưa biết.
Ví dụ: Thay x và y trong số a = 1996xy để được số chia hết cho 2,5 và 9
H tự giải.
T chú ý cho H phương pháp giải: - Trước hết dựa vào dấu hiệu chia hết để xá định chữ số tận cùng. - Tiếp đó dùng phương pháp thử chọn kết hợp với dấu hiệu chia hết còn lại của số phải tìm để xá định chữ số còn lại.
Giải:
để a chia hết cho 2 và 5 vậy tận cùng phải là chữ số 0 nên y = 0.
Số phải tìm có dạng: a = 1996x0
Để a chia hết cho 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9 hay ( 1+9+9+6+x+0) chia hết cho 9 hay (25+x ) chia hết cho 9. từ đó suy ra x = 2.
Vậy số phải tìm là: a= 1996
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Cho n = a378b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Tìm tất cả những chữ số a và b để thay vào ta được số n chia hết cho 3 và 4.
Bài 2: Tìm giá trị của x và y trong sôa 4x37xy để số đó vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9.
Bài 3: Cho ab là số tự nhiên có 2 chữ số.
Biết ab chia hết cho 3; chia cho 5 dư 1. Tìm ab.
Tìm a; b biết rằng nếu lấy số ab chia cho số ba thì được thương là 3 và số dư là 13.
Bài 4: Xác định các chữ số a;b để khi thay vào số 6a49b ta được số chia hết cho
2; 5 và 9
Cho 2 và 9.
Bài 5: Tìm các chữ số a; b; c sao cho số a7b8c9 chia hết cho 1001.
Dạng 3: các bài toán về vận dụng tính chất chia hết của một