dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Cấu tạo số, dãy số mien phi,tai lieu Cấu tạo số, dãy số mien phi,bai giang Cấu tạo số, dãy số mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 2/17/2011 11:57:28 AM
Filesize: 0.19 M
Download count: 25
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
PHÒNG GD- ĐT VĨNH LINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC CỬA TÙNG

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
CHUYÊN ĐỀ: CẤU TẠO SỐ TỰ NHIÊN, DÃY SỐ


Dạng 1: Viết số tự nhiên từ những số cho trước
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được cách viết số từ những số cho trước.
- Viết được các số tự nhiên từ những số đã cho.
II. Tiến trình bài dạy:
1.Bổ sung kiến thức:
- GV nhắc lại cách viết số: Có mười chữ số là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Khi viết một số tự nhiên ta sử dụng mười chữ số trên. Chữ số đầu tiên kể từ bên trái của một số tự nhiên cần viết phải luôn luôn khác 0.
- Tùy theo điều kiện bài toán cho bao nhiêu chữ số để ta dựa vào các chữ số đó mà viết số cần tìm.
2. Hướng dẫn BT mẫu:
Bài toán: Cho 4 chữ số 1, 2, 3, 4. Có thể viết được bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau. Hãy viết các số đó.
- HS đọc đề bài toán.
- GV hướng dẫn HS xác định các số cần tìm như sau:
- Có mấy cách chọn chữ số hàng nghìn?
+ Có 4 cách chọn chữ số hàng nghìn của số thỏa mản bài toán.
- Có mấy cách chọn chữ số hàng trăm?
+ Có 3 cách chọn chữ số hàng trăm( đó là ba chữ số còn lại khác chữ số hàng nghìn).
- Có mấy cách chọn chữ số hàng chục?
+ Có 2 cách chọn chữ số hàng chục(đó là hai chữ số còn lại khác chữ số hàng nghìn và hàng trăm).
- Có mấy cách chọn chữ số hàng đơn vị?
+ Có 1 cách chọn chữ số hàng (đó là hai chữ số còn lại khác chữ số hàng nghìn , trăm và chục).
Vậy số các số viết được là: 4 x 3 x 2 x 1 = 24 số
- Từ 4 chữ số trên, ta có được các số cần tìm là: 1234, 1243, 1324, 1342, 1423, 1432, 2134, 2143, 2314, 2341, 2413, 2431, 3124, 3142, 3214, 3241, 3412, 3421, 4123, 4132, 4213, 4231, 4312, 4321.
3. Thực hành:
Bài 1: Cho 4 chữ số 0, 3, 7, 9. Có thể viết được bao nhiêu số có 4 chữ số từ các chữ số trên, hãy viết tất cả các số đó.
- Có 3 cách chọn chữ số hàng nghìn vì số 0 không thể đứng ở vị trí hàng nghìn.
- Có 3 cách chọn chữ số hàng trăm.
- Có 2 cách chọn chữ số hàng chục.
- Có 1 cách chọn chữ số hàng đơn vị.
Vậy các số viết được là: 3 x 3 x 2 x 1 = 18( số )
Các số cần tìm là: 3089, 3098, 3809, 3890, 3908, 3980, 8039, 8093, 8309, 8390, 8903, 8930, 9038, 9083, 9308, 9380, 9803, 9830.
Bài 2: Với ba chữ số 6, 7, 8 hãy viết các số chẵn có ba chữ số, mỗi số có cả ba chữ số trên.
Giải
- Từ 3 chữ số trên, các số chẵn phải có chữ số ở hàng đơn vị là 6 hoặc 8.
- Chọn chữ số hàng trăm là 6 thì chữ số hàng đơn vị phải là 8 và ngược lại.
- Chọn chữ số hàng trăm là 7 thì chữ số hàng chục là 8 hoặc 6 và chữ số hàng đơn vị là 6 hoặc 8.
Vậy các số cần tìm là: 678, 768, 786, 876.
Bài 3: Với bốn chữ số 0, 3, 5, 7. Hãy viết số có ba chữ số khác nhau mà:
a, Mỗi số đều chia hết cho 5.
b, Mỗi số đều chia hết cho cả 2 và 5.
Giải:
Số chia hết cho 5 là những số có tận cùng là 0 hoặc 5
Vậy chữ số hàng trăm là 3, 7 thì chữ số hàng chục và đơn vị sẽ là o hoặc 5 và ngược lại.
Chữ số hàng trăm là 5 hoặc 0 thì chữ số hàng chục là 3, 7 và hàng đơn vị là 0 hoặc 5.
Ta có các số cần tìm là: 350, 370, 305, 375, 750, 730, 705, 735, 530,570.
Bài 4: Cho 4 số 0, 3, 8, 9.
a, Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau được viết tư các số trên.
b, Tìm số lẻ lớn nhất, số chẵn nhỏ nhất được viết từ các số trên.
Giải
a, Số lớn nhất có 4