dathoc.com Bài giảng Giáo án đề thi tài liệu miễn phí Download, chia sẽ tài nguyên dạy và học miễn phí !
Tất cả Giáo án Bài giảng Bài viết Tài liệu
Nếu không xem dược hãy bấm Download về máy tính để xem
Download giao an Các bài toán có nội dung tổng hợp mien phi,tai lieu Các bài toán có nội dung tổng hợp mien phi,bai giang Các bài toán có nội dung tổng hợp mien phi 100%, cac ban hay chia se cho ban be cung xem

Uploaded date: 2/17/2011 12:00:23 PM
Filesize: 0.11 M
Download count: 23
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
SAU ĐÓ BẤM
Download
GIẢI CÁC BÀI TOÁN CÓ NỘI DUNG TỔNG HỢP


DẠNG I : Toán hình học có liên quan đến dấu hiệu chia hết
I. Mục đích yêu cầu: Học sinh làm quen với dang toán có nội dung hình học liên quan đến dấu hiệu chia hết . Cũng cố và nâng cao kiến thức về cách tính chu vi thông qua việc cho biết tỉ số giữa các cạnh.
- Phát hiện và nâng cao khả năng toán học cho học sinh
Bài toán :
Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng . Hãy chọn số đo thích hợp với chu vi của hình chữ nhật trên : 125 m ; 136 m ; 141 m .
Giải :
Gọi số đo của hình chữ nhật là a
Ta có sơ đồ sau :
Chiều rộng của hình chữ nhật :

Chiều dài của hình chữ nhật :

Vậy chu vi của hình chữ nhật có số đo thích hợp với dạng
(a + 2a ) x 2 = 3a x 2
3a x 2 là tích của một số nhân với 3 . Vậy số đó phải chia hết cho 3 . Xét các số 125, 136 , 141 thì số :
141 xét theo dấu hiệu chia hết có tổng các chữ số  : 1 + 4 + 1 = 6 chia hết cho 3
Vậy số đo thích hợp với chu vi của hình chữ nhật trên là 141m

DẠNG II. Toán hình học có liên quan đến các dạng toán điển hình 
I. Mục đích yêu cầu: Cũng cố và nâng cao kiến thức về tính chu vi và diện tích các hình, học sinh làm quen với một dạng toán khó về tính diện tích,chu vi thông qua việc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
Bài 1 : Cho tam giác ABC có diện tích là 40 cm. Trên cạnh AB lấy điểm K sao cho AK = 3 KB : Trên cạnh AC lấy điểm L sao cho AL = 4 LC . Hai đoạn thẳng LB và KC cắt nhau tại điểm M.
Tính diện tích tam giác ABM và diện tích tam giác AML





Giải :
A
A


K MmMmA L

B C


Ta có : S (KBC) = S (ABC)
= 40 : 4 = 10 (cm)
(Hai tam giác có cùng đỉnh C và độ dài đáyAB gấp đáy KB 4 lần )
S (LBC) =  S (ABC)
= 40 : 5 = 8 (cm)
( Hai tam giác có cùng đỉnh B và độ dài đáy AB gấp đáy LC 5 lần )
Đặt S= S ( KMB) , Ta có S= S (KBC) - S (BMC) (1)
Và S= S ( LMC) , Ta có S= S (LBC) - S (BMC) (2)
Từ (1) và (2) Suy ra : S- S = S ( KMB) - S ( LMC)
= S (KBC) - S (LBC)
= 10 - 8 = 2 (cm) *
Ta có S(ABM) = 4S ( KMB) = 4S
S (AML) = 4 S ( LMC) = 4 S
Mà S(ABM) + S (AML) = S (ABC) - S (LBC)
= 40 - 8 = 32 (cm)
Nên 4S+ 4 S= 32(cm) Suy ra S + S= 32 : 4 = 8 (cm) **
Từ *  và ** bài toán được đưa về dạng : Tìm hai số Svà Skhi biết tổng của chúng là 8 và hiệu của chúng là 2
Giải bài toán này ta có :
S= (8 + 2 ) : 2 = 5 (cm)
S= ( 8 - 2 ) : 2 = 3 (cm)
Vì S(ABM) = 4Snên S(ABM) = 5 x 4 = 20 (cm)
Vì S (AML) = 4 Snên S (AML) = 3 x 4 = 12 (cm)
Bài 2 : Cho hình chữ nhật có chiều dài a (cm), chiều rộng b (cm). Nếu ghép hình chữ nhật với hình vuông cạnh a (cm) ta được hình chữ nhật có chu vi là 34 cm .Nếu ghép hình chữ nhật với hình vuông cạnh b (cm) ta được hình chữ nhật có chu vi là 26 cm . Tính diện tích hình chữ nhật ban đầu.
Giải
Khi ghép hình chữ nhật đã cho với hình vuông có cạnh là a, ta có sơ đồ:








Theo sơ đồ ta có: 4 a + 2 b = 34 (cm)
Khi ghép